công ty kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

Bạn đang có nhu cầu thuê địa chỉ để kinh doanh, bạn đang băn khoăn về giấy tờ hợp lệ luật pháp, bạn cần được giải đáp câu hỏi có phải công chứng hợp đồng thuê nhà để kinh doanh không? Bài viết dưới đây Kế Toán Minh Việt xin giải đáp thắc mắc này.

1.Hợp đồng thuê nhà kinh doanh là hình thức gì?

Hợp đồng thuế nhà kinh doanh được hiểu là thuê mặt bằng để kinh doanh, cung ứng dịch vụ và biên bản để giao dịch giữa người cho thuê và người thuê là hợp đồng dân sự.

Bên cho thuê nhà (Tạm gọi là bên A)có nghĩa vụ giao nhà cho bên thuê nhà sử dụng trong thời hạn thỏa thuận

Bên thuê nhà (Tạm gọi là bên B) có nghĩa vụ trả tiền thuê nhà theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

Hiện nay việc thuê nhà để ở hay để kinh doanh, làm văn phòng, xưởng sản xuất diễn ra ngày càng phổ biến và rộng rãi. Vậy nên việc hợp đồng đúng pháp luật và đảm bảo quyền và nghĩa vụ của mỗi bên tham gia phải được thực hiện minh bạch đúng theo quy định của pháp luật.

Công Chứng Hợp Đồng Thuê Nhà

2.Hợp đồng thuê nhà kinh doanh có cần công chứng không?

Để đảm bảo về quyền lợi hai bên cũng như có giàng buộc đúng pháp lý trên hợp đồng mà hai bên đã thỏa thuận thì hợp đồng thuê nhà kinh doanh phải được thiết lập thành văn bản, nếu thời hạn từ 6 tháng trở lên thì bắt buộc phải công chứng hợp đồng (theo quy định tại Điều 492 Luật dân sự 2005  ) Quy định này có nghĩa là hợp đồng cho thuê nhà để ở hoặc thuê nhà để mục đích khác với thời hạn 06 tháng trở lên phải có công chứng hoặc chứng thực và phải đăng ký thì mới phát sinh hiệu lực.

Nhưng đến thời điểm ngày 01/07/2015 khi Luật nhà ở 2014 có hiệu lực thì dựa trên quy định tại Khoản 2, Điều 122 Luật nhà ở 2014 lại không yêu cầu hợp đồng thuê nhà ở phải bắt buộc công chứng trừ trường hợp các bên có nhu cầu công chứng để đảm bảo giá trị pháp lý.

=> Theo như quy định của Bộ luật dân sự 2015 ra đời thay thế Bộ luật dân sự 2005 việc bắt buộc công chứng, chứng thực đối với Hợp đồng thuê nhà ở hoàn toàn được bãi bỏ. Vì vậy, kể từ ngày 01/01/2017 căn cứ vào các quy định tại Luật nhà ở 2014, Bộ luật dân sự 2015 đối với hợp đồng thuê nhà ở, Hợp đồng thuê nhà ở với mục đích khác (Thuê nhà kinh doanh) thì không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

Tuy nhiên, để hai bên làm việc theo đúng hợp đồng và cả hai bên đều yên tâm về điều khoản trên hợp đồng thì hai bên vẫn có thể làm việc pháp lý trên hợp đồng, tránh những mâu thuẫn sảy ra giữa hai bên.

3.Hợp đồng có hiệu lực khi nào?

Đối với các giao dịch hợp đồng không cần công chứng theo Khoản 2, Điều 122 Luật nhà ở 2014 thì thời điểm phát sinh hiệu lực là thời điểm do các bên thỏa thuận trong hợp đồng, trường hợp các bên không có thỏa thuận thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm kí kết hợp đồng.

Đối với các giao dịch 2 bên có thỏa thuận công chứng pháp lý thì thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng được xác định dựa theo quy định tại Khoản 1, Điều 122 Luật nhà ở 2014 về các trường hợp hợp đồng về nhà ở bắt buộc phải công chứng thì thời điểm có hiệu lực của hợp đồng là thời điểm công chứng, chứng thực hợp đồng. Kề từ thời điểm hợp đồng phát sinh hiệu lực đồng thời làm phát sinh quyền và nghĩa vụ buộc các bên phải nghiêm chỉnh chấp hành, nếu một trong hai bên vi phạm thì phải chịu trách nhiệm bồi thường.

4. Thủ tục làm hợp đồng thuê nhà, thuê nhà kinh doanh bao gồm:

Hiện nay, nhà nước vẫn chưa ban hành mẫu cũng như quy chuẩn của hợp đồng thuê nhà ở hay mục đích kinh doanh, hợp đồng cho thuê nhà được xây dựng bởi hai bên nhưng cũng cần lưu ý đảm bảo nội dung như sau:

  • Họ tên
  • Số Chứng minh nhân dân
  • Nơi đăng kí hộ khẩu thường trú
  • Chỗ ở hiện tại
  • Số điện thoại liên lạc
  • Địa chỉ nhà thuê,
  • Diện tích cho thuê
  • Nhà thuê và tài sản kèm theo ( nếu có)
  • Mục đích thuê
  • Thời hạn thuê
  • Phương thức thanh toán tiền thuê
  • Thời điểm bàn giao nhà.
  • Đặt cọc tiền thuê nhà (nếu có), số tiền đặt cọc ghi rõ bằng số và chứ, số tiền đặt cọc ghi rõ để nhằm mục đích thực hiện hợp đồng cho thuê nhà, số tiền đặt cọc được xử lý như thế nào khi một trong hai bên đơn phương chấm dứt hợp đồng

5.Một số lưu ý:

Bên B cần lưu ý tìm hiểu kĩ  Căn nhà thuê có bị thế chấp tại Ngân hàng hay không thì cần có sự đồng ý của Ngân hàng, số tiền đặt cọc phải ghi rõ điều kiện nhận lại khoản tiền đặt cọc

Hợp đồng được xây dựng thành 2 bản (mỗi bên 1 bản) và có giá trị là như nhau. Hai bên ký tên tên hợp đồng và nêu rõ thời điểm pháp sinh hiệu lực.


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn