công ty kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

Các Khoản Phụ Cấp Không Tính Thuế TNCN

Theo quy định của Luật Thuế TNCN các khoản thu nhập từ tiền công, tiền lương phải tính Thuế TNCN. Tuy nhiên, ngoài tiền công làm ca đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với làm ca ngày, làm trong giờ theo quy định được miễn thuế TNCN thì còn có các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN. 

Những khoản phụ cấp không phải tính thuế TNCN

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC. Được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 92/2015/TT-BTC.

 

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN.

Một số khoản phụ cấp, trợ cấp thường gặp đối với tiền lương, tiền công:

  • Phụ cấp độc hại, nguy hiểm.
  • Phụ cấp khu vực.
  • Phụ cấp thu hút.
  • Trợ cấp tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp.
  • Trợ cấp một lần khi sinh con, nhận nuôi con.
  • Tiền trợ cấp chế độ thai sản, dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản.
  • Trợ cấp khó khăn đột xuất.
  • Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động.
  • Trợ cấp hưu trí một lần.
  • Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp.
  • Các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.

 

Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác như:

  • Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
  • Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần đối với người có công.
  • Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
  • Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội.
  • Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật.
  • Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc. 

(là quy định được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 1 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

  • Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
  • Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản.
  • Phụ cấp đặc thù ngành nghề.

 

Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN mang tính chất phúc lợi hàng tháng.

Bao gồm:

– Tiền nhà ở, điện nước người lao động trả thay không tính vào thu nhập tính thuế TNCN phần vượt trên 15% tổng thu nhập chịu thuế (chưa bao gồm tiền nhà).

 

Ví dụ:

Tổng thu nhập chịu thuế là 10.000.000 đồng (chưa bao gồm tiền thuê nhà mà công ty chi trả hộ). Công ty hàng tháng chi trả cho người lao động 3.000.000 tiền thuê nhà. Thì khoản phụ cấp không tính thuế TNCN của người lao động là: 3.000.000 đồng – 15% x 10.000.000 đồng = 1.500.000 đồng.

 

 – Các khoản phí hội viên, như:

  • Các thẻ chơi thể thao: chơi golf, quần vợt, thẻ sinh hoạt các câu lạc bộ.
  • Các dịch vụ khác: chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thẩm mỹ ….

Các thẻ này nếu không ghi đích danh tên cá nhân sử dụng hoặc nhóm cá nhân sử dụng mà được sử dụng chung không ghi đích danh thì thuộc các khoản phụ cấp không tính thuế TNCN.

 

 – Khoản tiền người sử dụng lao động mua cho người lao động sau:

  • Bảo hiểm nhân thọ.
  • Bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm.
  • Mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện hoặc đóng góp Quỹ hưu trí tự nguyện.
  • Trường hợp mua bảo hiểm không bắt buộc và không có tích lũy phí bảo hiểm (bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm kỳ tử có hoàn phí…) mà người tham gia không nhận được tiền phí tích lũy ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thỏa thuận tại hợp đồng bảo hiểm do DN bảo hiểm trả thì cũng được tính vào thu nhập không tính thuế TNCN.

 

Chú ý: Đối với khoản đóng vào quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm quỹ hưu trí tự nguyện sẽ được tính vào thu nhập ko tính thuế TNCN theo thực tế phát sinh nhưng không được quá 1.000.000 đồng/tháng.

Bao gồm cả số tiền do DN đóng cho người lao động và tiền do người lao động tự đóng (nếu có), kể cả trường hợp tham gia nhiều quỹ.

 

– Phần khoản chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục,… nằm trong mức quy định.

Ví dụ: Khoản phụ cấp không tính vào thu nhập tính thuế TNCN đối với phụ cấp ăn tối đa là 730.000 đồng/người/tháng, đối với phụ cấp trang phục bằng tiền tối đa là 5.000.000 đồng/người/năm

 

Chú ý: Nếu vượt quá mức quy định hiện hành của nhà nước sẽ bị tính vào thu nhập tính thuế.

 – Khoản tiền chi cho việc đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm viêc và người lại là khoản phụ cấp không tính thuế TNCN cho người lao động (phải theo quy chế của đơn vị).

– Khoản tiền được DN trả hộ cho việc đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của DN.

 

– Các khoản tiền thưởng sau đây:

 

 + Khoản hỗ trợ của DN cho cá nhân hoặc thân nhân người lao động khám, chữa bệnh hiểm nghèo.

 + Khoản tiền học phí DN hỗ trợ con của lao động VN làm việc tại nước ngoài hoặc lao động nước ngoài tại VN (Từ mầm non đến trung học phổ thông)

 + Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi DN mua cho cá nhân (làm việc tại nước ngoài, hoặc cá nhân nước ngoài tại VN) về phép 1 lần/năm.

 + Khoản tiền nhận được do đám hiếu, hỉ cho bản thân và gia đình cá nhân phù hợp với quy chế công ty và luật thuế TNDN.

 

Ngoài ra còn một số khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN đối với các hoạt động trong lĩnh vực nhà nước sau:

 

g.2) Khoản tiền nhận được theo quy định về sử dụng phương tiện đi lại trong cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức Đảng, đoàn thể.

g.3) Khoản tiền nhận được theo chế độ nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật.

g.4) Các khoản nhận được ngoài tiền lương, tiền công do tham gia ý kiến, thẩm định, thẩm tra các văn bản pháp luật, Nghị quyết, các báo cáo chính trị; tham gia các đoàn kiểm tra giám sát; tiếp cử tri, tiếp công dân; trang phục và các công việc khác có liên quan đến phục vụ trực tiếp hoạt động của Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội, các Đoàn đại biểu Quốc hội; Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Thành ủy, Tỉnh ủy và các Ban của Thành uỷ, Tỉnh ủy.

g.8) Các khoản thu nhập cá nhân nhận được từ các Hội, tổ chức tài trợ không phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nếu cá nhân nhận tài trợ là thành viên của Hội, của tổ chức; kinh phí tài trợ được sử dụng từ nguồn kinh phí Nhà nước hoặc được quản lý theo quy định của Nhà nước; việc sáng tác các tác phẩm văn học nghệ thuật, công trình nghiên cứu khoa học... thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà nước hay theo chương trình hoạt động phù hợp với Điều lệ của Hội, tổ chức đó.

g.9) Các khoản thanh toán mà người sử dụng lao động trả để phục vụ việc điều động, luân chuyển người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam theo quy định tại hợp đồng lao động, tuân thủ lịch lao động chuẩn theo thông lệ quốc tế của một số ngành như dầu khí, khai khoáng.

(Theo điểm g, khoản 2, Điều 2 Thông Tư 111/2013/TT-BTC)

 

 Ngoài các khoản phụ cấp, trợ cấp trên không phải tính Thuế TNCN còn có các khoản thu nhập không tính thuế TNCN khác.

Xem thêm: Đối tượng Cá nhân phải tự quyết toán Thuế TNCN

 

 


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn