công ty kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

Các khoản chi phí chú ý khi quyết toán Thuế.

 

Có những khoản chi phí kế toán cần phải hết sức chú ý khi quyết toán thuế. Những khoản chi phí này nếu kế toán viên không cẩn thận cân nhắc thì sẽ rất dễ bị loại các phần định mức khi cơ quan thuế kiểm tra doanh nghiệp. Sau đây là 10 khoản chi phí cần hết sức chú ý khi quyết toán thuế Hay còn gọi là 10 khoản chi phí bị khống chế khi tính thuế TNDN.

 

Các khoản chi phí chú ý khi quyết toán Thuế

1. Chi phí lãi vay có quan hệ liên kết được trừ khi tính thuế TNDN  

Căn cứ Khoản 3, Điều 8, Nghị định 20/2017/NĐ-CP: “Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không vượt quá 20% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.”

 

2. Chi phí về bảo hiểm hưu trí và nhân thọ

Phần chi phí chi bảo hiểm hưu chí và nhân thọ không được vượt quá 3 triệu đồng/người.

Căn cứ vào Điều 2 Nghị định 146/2017/NĐ-CP: “ Phần chi vượt mức 03 triệu đồng/tháng/người để trích nộp quỹ hưu trí tự nguyện, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ cho người lao động; phần vượt mức quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, về bảo hiểm y tế để trích nộp các quỹ có tính chất an sinh xã hội (bảo hiểm xã hội, bảo hiểm hưu trí bổ sung bắt buộc), quỹ bảo hiểm y tế và quỹ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động”

3. Mức chi có tính chất phúc lợi cho người lao động 

Mức chi có tính chất phúc lợi cho người lao động không quá 1 tháng lương.

Căn cứ: Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC.

 

4. Mức chi trang phục 

Mức chi trang phục không quá 5 triệu/người/năm (nếu chi bằng tiền).

 Căn cứ: Thông tư 78/2014/TT-BTC

 

5. Chi phí khấu hao TSCĐ

 Căn cứ: Thông tư 78/2014/TT-BTC, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC

  • TSCĐ thông thường: Bị khống chế thời gian, phương pháp khấu hao từng loại tài sản theo Thông tư 45/2013/TT-BTC.
  • Đối với xe ô tô từ 9 chỗ ngồi trở xuống (trừ ô tô chuyên kinh doanh vận tải hành khách, du lịch và khách sạn, ô tô dùng để làm mẫu và lái thử cho kinh doanh ô tô) thì chỉ được tính vào chi phí được trừ phần khấu hao tương ứng với phần giá trị 1,6 tỷ đồng trở xuống.
  • Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả, được áp dụng khấu hao nhanh, nhưng tối đa không quá 2 lần khấu hao đường thẳng. Sau khi áp dụng phương pháp khấu hao nhanh, doanh nghiệp vẫn có lãi.

6. Chi tiền lương tiền công

  • Quỹ dự phòng để bổ sung vào quỹ tiền lương của năm sau liền kề không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện. Sau khi trích lập doanh nghiệp không bị lỗ, (nếu lỗ thì không được trích đủ 17%.). Quỹ lương dự phòng được chi hết trong 6 tháng đầu năm của năm sau liền kề
  • Doanh nghiệp phải chi trả tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp trong năm cho người lao động trước 30/3 năm liền kề.

7. Chi nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa

Quy định tại điều 4 thông tư 96/2015/TT-BTC.

Phần chi vượt mức tiêu hao nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu mà Nhà nước đã ban hành định mức sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp.

8. Hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu 

Hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không quá 10% doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Căn cứ: Khoản 4 Điều 1 Thông tư 130/2016/TT-BTC: “Cơ sở kinh doanh trong tháng, quý (đối với trường hợp kê khai theo tháng, quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”

9. Khuyến mại 

Theo Điều 6 Nghị định 37/2006/NĐ-CP:“Mức giảm tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại không được vượt quá 50% giá hàng hóa, dịch vụ đó ngay trước thời gian khuyến mại.” Điều này được hiểu là hàng khuyến mại tại Việt Nam chỉ có thể sale-up tối đa 50%.

10. Doanh thu cho thuê tài sản được miễn thuế TNCN không

Doanh thu cho thuê tài sản được miễn thuế TNCN không quá 100 triệu đồng/năm (cá nhân có tài sản cho thuê) (tính theo năm Dương lịch)

Căn cứ: Điều 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC:“Đối với cá nhân cho thuê tài sản thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là tổng doanh thu phát sinh trong năm dương lịch của các hợp đồng cho thuê tài sản. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì khi xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.”

 

Trên đây là Các khoản chi phí cần chú ý khi quyết toán thuế. 

Xem thêm: Chỉ tiêu bắt buộc và không bắt buộc trên hóa đơn đã lập

 


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn