công ty kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

Các đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN là gì?

Căn cứ theo quy định của Luật Thuế TNCN các cá nhân, tổ chức chi trả hoặc có thu nhập thuộc diện chịu thuế TNCN. Vậy những đối tượng nào không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN?

Theo quy định mới nhất, các đối tượng sau đây không phải quyết toán thuế TNCN: 

 

 * Những đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN.

  1. Các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập không phải quyết toán thuế TNCN.
  2. Cá nhân có thu nhập không phải quyết toán thuế TNCN.

Để hiểu rõ hơn chúng ta sẽ chi tiếp ở nội dung tiếp theo

 

* Trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN?

1. Những đối tượng không phải quyết toán Thuế TNCN đối với tổ chức

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, Điều 21 Thông tư 92/2015/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung tiết a3, điểm a, khoản 1, Điều 16 Thông tư 156/2013/TT-BTC). Thì:

Các cá nhân, tổ chức chi trả thu nhập chịu thuế TNCN phải khai và quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền kể cả phát sinh hoặc không phát sinh khấu trừ thuế.

Bênh cạnh đó cũng có một số đối tượng dưới đây tổ chức không phải thực hiện quyết toán thuế TNCN.

 * Cụ thể : 

– Tổ chức trả thu nhập giải thể, chấm dứt hoạt động có phát sinh trả thu nhập. Nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN.

– Tổ chức không phát sinh chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công.

 * Đối với đối tượng này cần:  

  • Cung cấp cho cơ quan thuế danh sách cá nhân đã chi trả thu nhập trong năm (nếu có) theo mẫu số 05/DS-TNCN ban hành kèm theo Thông tư số 92/2015/TT-BTC 
  • Ngày chậm nhất phải nộp Mẫu 05/DS-TNCN là ngày thứ 45 kể từ khi có quyết định về việc giải thể, chấm dứt hoạt động.

Đó là các đối tượng không phải quyết toán thuế đối với tổ chức. Sau đây là các đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN đối với cá nhân.

Các đối tượng không phải quyết toán thuế TNCN

 

2.  Những đối tượng không phải quyết toán Thuế TNCN đối với cá nhân.

Theo quy định của Điều 12 Thông tư 151/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung điểm c, khoản 2, Điều 26 Thông tư số 111/2013/TT-BTC):

Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương phải khai quyết toán thuế, đối với trường hợp có số thuế phải nộp thêm hoặc có số thuế nộp thừa đề nghị hoàn lại. 

 

Trừ một số đối tượng dưới đây không cần phải quyết toán thuế TNCN:

 – Nộp thừa thuế TNCN nhưng không yêu cầu hoàn hoặc bù trừ thuế vào kỳ tiếp theo. 

 – Đã thực hiện nộp đủ thuế TNCN trong năm tính thuế

 – Cá nhân, hộ gia đình chỉ có thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất đã thực hiện kê khai và đã nộp thuế tại nơi cho thuê nhà. 

 – Cá nhân, hộ gia đình có hoạt động kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán.

 – Cá nhân là đại lý bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp đã được tổ chức chi trả thu nhập khấu trừ thuế TNCN.

 – Cá nhân có thu nhập từ tiền công, tiền lương (ký hợp đồng 3 tháng trở lên) tại 1 nơi. Nhưng:

   + Có thêm thu nhập từ cho thuê nhà, quyền sử dụng đất. Đồng thời doanh thu bình quân không quá 20 triệu đồng/tháng. Bên cạnh đó, cá nhân đã nộp thuế tại nơi có nhà cho thuê, có quyền sử dụng đất cho thuê. Thì cá nhân không phải quyết toán nếu không yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.

   + Có cả thu nhập vãng lai tại các nơi khác. Đồng thời số thu nhập vãng lai bình quân không quá 10 triệu đồng/tháng (đã được khấu trừ tại nguồn 10%). Thì cá nhân không phải quyết toán nếu không yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.

Trên đây là các trường hợp không phải quyết toán thuế TNCN theo quy định mới nhất hiện nay. 

 

Đối tượng không phải quyết toán Thuế TNCN

Cá nhân

Tổ chức

  1. Đã nộp đủ thuế trong năm tính thuế.
  2. Trong năm tính thuế đã nộp thừa nhưng không có yêu cầu hoàn hoặc bù trừ vào kỳ tiếp theo.
  3. Nộp thuế theo phương pháp khoán
  4. Chỉ có duy nhất thu nhập từ cho  thuê nhà, sử dụng đất đã kê khai và nộp thuế tại nơi cho thuê.
  5. Có thu nhập từ tiền công, tiền lương (Ký hợp đồng 3 tháng trở lên) tại một nơi và có thêm thu nhập vãng lai tại nơi khác, thu nhập vãng lai trong năm trung bình <= 10 triệu đồng/ tháng (đã khấu trừ 10%) và không yêu có yêu cầu quyết toán đối với thu nhập vãng lai.
  6. Có thu nhập từ tiền công, tiền lương (Ký hợp đồng 3 tháng trở lên) tại 1 nơi và có thu nhập thêm từ thuê nhà, quyền sử dụng đất. Doanh thu bình quân <= 20 triệu đồng/ tháng (đã nộp thuế tại nơi cho thuê)
  1. Không phát sinh chi trả thu nhập.
  2. Giải thể, chấm dứt hoạt động có chi trả thu nhập nhưng không phát sinh khấu trừ thuế.


 


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn