công ty kế toán minh việt



KHOÁ HỌC KÈM RIÊNG KẾ TOÁN THEO YÊU CẦU xem ngay

Cách định khoản lệ phí môn bài theo TT 133 và TT 200. Lệ phí môn bài là gì? Ai phải nộp lệ phí môn bài?  Cách xác định mức lệ phí môn bài phải nộp? Khi nào phải kê khai lệ phí môn bài? Khi nào phải nộp lệ phí môn bài? Khi kê khai, khi nộp lệ phí môn bài phải định khoản như thế nào?

 

1. Lệ phí môn bài là gì? Ai phải nộp lệ phí môn bài? Cách xác định mức lệ phí môn bài phải nộp?

Lệ phí môn bài là loại thuế phải nộp theo năm được xác định căn cứ vào các yếu tố sau.

+ Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thì căn cứ vào Vốn điều lệ  được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. hoặc Vốn đầu tư được ghi  giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, cụ thể được xác định như sau:

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng =>  Phải nộp lệ phí môn bài là 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;

- Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống => Phải nộp lệ phí môn bài là 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;

- Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác =>  Phải nộp lệ phí môn bài là 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.

 

+ Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

Thì căn cứ vào Doanh thu, cụ thể được xác định như sau:

- Nếu có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm => Phải nộp lệ phí môn bài là 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;

- Nếu có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm => Phải nộp lệ phí môn bài là 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;

- Nếu có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm => Phải nộp lệ phí môn bài là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.

 

Trong đó: Doanh thu để  xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình  là tổng doanh thu tính thuế TNCN theo quy định của pháp luật về thuế TNCN.

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh gọi chung là người nộp thuế thì:

- Nếu người nộp thuế được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm (1/1/… đến 30/6/…), thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm;

- Nếu người nộp thuế được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm (1/7/… đến 31/12/…), thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.

Căn cứ vào Điều 4, Thông tư 302/2016/TT-BTC.

Cách định khoản lệ phí môn bài theo TT 133 và TT 200

2. Khi nào phải kê khai lệ phí môn bài? Khi nào phải nộp lệ phí môn bài?

Theo Thông tư 302/2016/TT-BTC và Nghị định 139/2016/NĐ-CP trường hợp phải nộp lệ phí môn bài được chia thành 2 trường hợp sau:

 

Trường hợp thứ 1 là: Tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

- Thời gian phải kê khai lệ phí môn bài, được căn cứ vào Khoản 1, Điều 5, Thông tư 302/2016/TT-BTC;

Tổ chức phải khai lệ phí môn bài một lần khi mới ra hoạt động kinh doanh. Thời gian khai chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;

+ Nếu Tổ chức có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh nơi Tổ chức có trụ sở chính, thì Tổ chức thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của Tổ chức.

+ Nếu Tổ chức có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi Tổ chức có trụ sở chính, thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.

+ Nếu Tổ chức mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.

 

- Thời  hạn phải nộp lệ phí môn bài, được căn cứ vào Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP.

+ Nếu Tổ chức đã thành lập và hoạt động từ những năm trước. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.

+ Nếu Tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí.

 

Trường hợp thứ 2 là: cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.

- Thời gian phải kê khai lệ phí môn bài được căn cứ vào Khoản 2, Điều 5, Thông tư 302/2016/TT-BTC. 

 

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Nếu hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Nếu cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm.

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.

 

- Thời  hạn phải nộp lệ phí môn bài, được căn cứ vào Khoản 2, Điều 5, Thông tư 302/2016/TT-BTC. 

 

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình. Nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 0hàng năm.

+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán. Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.

Cách định khoản lệ phí môn bài theo TT 133 và TT 200

 

3. Cách định khoản lệ phí môn bài theo TT 133.

– Cách định khoản lệ phí môn bài khi kê khai, ghi sổ:

Nợ TK 642 (chi tiết 6422): Tiền lệ phí môn bài phải nộp theo tờ khai.

     Có TK 333 (chi tiết 3338): Tiền lệ phí môn bài phải nộp theo tờ khai.

 

– Cách định khoản lệ phí môn bài khi nộp, ghi sổ:

Nợ TK 333 (chi tiết 3338): Số tiền lệ phí môn bài thực nộp.

     Có TK 111, 112: Số tiền lệ phí môn bài thực nộp.

 

4. Cách định khoản lệ phí môn bài theo TT 200.

– Cách định khoản lệ phí môn bài khi kê khai, ghi sổ:

Nợ TK 642 (chi tiết 6428): Tiền lệ phí môn bài phải nộp theo tờ khai.

     Có TK 333 (chi tiết 3338): Tiền lệ phí môn bài phải nộp theo tờ khai.

 

– Cách định khoản lệ phí môn bài khi nộp, ghi sổ:

Nợ TK 333 (chi tiết 3338): Số tiền lệ phí môn bài thực nộp.

     Có TK 111, 112: Số tiền lệ phí môn bài thực nộp.

 

5. Ví dụ: Cách định khoản lệ phí môn bài.

Trên tờ khai lệ phí môn bài năm 2020 của Công ty ABC thể hiện:

– Ngày lập tờ khai là : 2/1/2020.

– Số tiền lệ phí môn bài phải nộp năm 2020 là: 3.000.000 đ.

Đến này 15/1/2020, ABC chuyển khoản để nộp 3.000.000 đ thuế môn bài trên.

 

Chúng ta định khoản lệ phí môn bài theo TT 133 và TT 200, như sau:

– Ngày 2/1/2020 định khoản số thuế môn bài phải nộp năm 2020:

Nợ TK 6422: 3.000.000 đ (theo TT 133)

Nợ TK 6425: 3.000.000 đ (theo TT 200)

    Có TK 3338: 3.000.000 đ (theo cả 2 TT 133 và 200).

 

– Ngày 15/1/2020, chuyển khoản nộp tiền lệ phí môn bài 2020:

Nợ TK 3338: 3.000.000 đ

    Có TK 112: 3.000.000 đ.

 

Trên đây là toàn bộ những thông tin liên quan đến Lệ phí môn bài theo Thông tư 133 và Thông tư 200

 

Xem thêm: Lợi nhuận được chia có chịu thuế TNCN không?

 

 

 


Bình luận

Các bài viết mới

Các tin cũ hơn